Chẩn đoán tiểu gắt

Là triệu chứng thường gặp trong tiết niệu. Có thể xuất hiện ở nam lẫn nữ. Chấn đoán và điều trị đôi khi rất dễ nhưng có vài trường hợp thật là một bệnh lý có nhiều thách thức.

Mô tả

  • Đó là cảm giác đau hay nóng khi đi tiểu
  • Cảm giác đó khi khởi động, hay đang tiểu giữa chừng hoặc là tiểu gần xong
  • Ở đàn ông thường là gần đầu dương vật
  • Hay thường kèm với những triệu chứng khác
  • Khi bác sĩ khám xong, quyết định làm các cận lâm sàng thì tuỳ vào nguyên nhân nghi ngờ bệnh gì
  • Nhiễm trùng tiểu là nguyên nhân thường gặp nhất của dấu hiệu tiểu gắt

Cảnh báo : Khi tiểu gắt kéo dài mà chưa tìm được nguyên nhân thì đừng có xem thường vì có thể bỏ qua bệnh ung thư như là carcinoma bàng quang insitu.

Yếu tố nguy cơ

Là phụ nữ, gần đây có thủ thuật đường tiết niệu, chấn thương gần đây, hoạt động tinh dục không bảo vệ, tiền căn STD, tiền căn nhiễm trùng tiểu, tiền căn xạ trị vùng chậu.

Khuyến cáo: trong thực hành lâm sàng, điều trị viêm niệu đạo là phải điều trị người bạn tình hay chồng hoặc vợ.

Những bệnh lý kèm theo tiểu gắt là

Chẩn đoán

Bệnh sử

  • Hỏi những triệu chứng kèm theo
  • Giới tính và tuổi: viêm bàng quang thường gặp ở phụ nữ trẻ, khi càng lớn tuổi thì nguy cơ bị bệnh ung thư càng cao. Viêm niệu đạo thường xảy ra tuổi 20-24
  • Về thời gian xuất hiện tiểu gắt đối với nam: khi mới bắt đầu tiểu (đầu dòng) là viêm niệu đạo, nếu giữa dòng là thường do hẹp niệu đạo. Đau cuối dòng (stranguria) là có nguyên nhân từ bàng quang, tam giác bàng quang (viêm bàng quang, viêm tam giác bàng quang, sỏi bàng quang)
  • Về thời gian xuất hiện tiểu gắt đối với nữ: từ phía bên ngoài thường do viêm âm đạo viêm môi lớn âm hộ. Tiểu gắt từ phía bên trong thường là viêm bàng quang.
  • Nếu có tiểu nhiều lần, tiểu gấp và đau trên xương mu: viêm bàng quang
  • Sốt, ơn lạnh, đau hông lung: viêm đài bể thận
  • Đau bìu, khó chịu bìu, nặng bìu: viêm mào tinh, viêm tinh hoàn
  • Nếu có tiểu máu đi kèm phải loại trừ ung thư
  • Còn nếu tiểu máu vẫn còn sau khi điều trị nhiễm trùng tiểu thì phải đánh giá tiểu máu toàn diện
  • Dịch niệu đạo: nếu có là do viêm niệu đạo, STD. Nếu do lậu thì dịch này thường quánh màu vàng hay nâu. Nếu không do lậu thì dịch này trong hay chỉ là chất nhầy.
  • Có triệu chứng ở âm đạo ( huyết trắng, ngứa, quan hệ đau): viêm âm hộ âm đạo do candida hay trichomonas, viêm âm đạo sau mãn kinh, STD
  • Quan hê đau âm đạo + nhỏ giọt sau khi tiểu xong + tiểu gắt: có thể do túi thừa niệu đạo
  • Đau vùng chậu mạn tính, đau vùng tầng sinh môn hay đau âm đạo, đau trên xương mu: viêm bàng quang kẽ hay viêm tiền liệt tuyến mãn tính.
  • Tiền sử tình dục, quan hệ: viêm bàng quang sau quan hệ, viêm bàng quang tuần trăng mật, viêm niệu đạo do lậu và không do lậu (1-2 tuần sau quan hệ), STD. Hỏi về có sử dụng dụng cụ tránh thai, số lượng bạn tình, tiền sử STD, chấn thương tình dục. Người nam trẻ tiểu gắt xuất hiện sau khi quan hệ tình dục thường là viêm niệu đạo.
  • Hỏi về có thủ thuật niệu đạo gần đây không.
  • Hỏi về gần đây có đặt mảnh ghép niệu đạo
  • Hỏi về tiền căn hút thuốc lá: ung thư
  • Hỏi về tiền căn xạ trị vùng chậu
  • Hỏi về tiền căn có bị sỏi niệu

Khám bệnh

Khám bụng

Nếu ấn đau vùng hông lung có thể bị sọi hay viêm đài bể thận. Ấn đau trên xương mu là viêm bang quang. Bàng quang sờ căng là phì đại tiền liệt tuyến, hẹp niệu đạo

Ở người nam

  • Xem có dịch ở đầu dương vật, hẹp lỗ tiểu.
  • Lưu ý quần lót xem có dịch dính vào không.
  • Xem coi có Herpes, sùi mào gà hay giang mai.
  • Xem da qui đầu có cắt chưa.
  • Khám bìu xem viêm mào tinh hay tinh hoàn không
  • Thăm trực tràng để khám tuyến tiền liệt

Ở đàn bà

Thì khám xem lỗ tiểu có hẹp không, có polyp lỗ tiểu hay bệnh lây qua đường tình dục STD. Khám âm đạo để đánh giá mặt sau của niệu đạo, xem có viêm có sỏi không, sờ vào vùng tam giác bang quang có viêm tam giác bang quang không. Xem trong âm đạo có chất tiết huyết trắng, niêm mạc âm đạo như thế nào, khô hay viêm đỏ. Khám tay trong tay ngoài để đánh giá bàng quang và hai phần phụ

Xét nghiệm

Tổng phân tích nước tiểu

  • Nitrite dương tính có nghĩa là có vi trùng, test này trúng trong 50-60% các trường hợp. Âm tính giả trong trường hợp vi trùng không tiết ra nitrate reductase, hoặc là vì trùng hiện trong bàng quang ít hơn 4 giờ
  • leukocyte esterase dương tính có nghĩa là có tế bào mủ. Nếu có hai tiêu chuẩn trên là khẳng định có nhiễm trùng niệu
  • pH > 7 khi có ví trùng tiết men huỷ urea

Phân tích vi thể nước tiểu

  • Trên 3 HC/vi trường là có tiểu máu
  • Trên 5 BC/vi trường là có tế bào mủ trong nước tiểu
  • Trụ bạch cầu là có nghĩa viêm đài bể thận cấp
  • Nếu nước tiểu không có vi trùng phải nghi ngờ lao niệu
  • Có tinh thể là có sỏi
  • Cấy nước tiểu làm kháng sinh đồ nếu có chỉ định
  • Lấy nước tiểu làm tế bào học: nếu nghi ngờ có ác tính
  • Phết tế bào âm đạo hay dịch niệu đạo: soi tươi và nhuộm gram, nếu thấy song cầu gram âm trong nội bào là lậu.

Hình ảnh học

  • MRI niệu đạo xem có túi thừa
  • Chụp X quang niệu đạo ngược dòng xem có hẹp niệu đạo
  • CT scan hệ niệu : bướu ác tính đường tiết niệu
  • Hay làm protocol sỏi niệu
  • Soi bàng quang có những chỉ định đặc biệt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: làm ơn đừng chép!